Đề 5: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN). Cơ hội thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?
Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ?
- Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau khi giành độc độc lập, các nước Đông Nam Á ra sức khôi phục và phát triển kinh tế. Trong khi 3 nước Đông Dương phải tiến hành cuộc chiến tranh cứu nước gian khổ.
+ Tháng 8-1967, "Hiệp hội các nước Đông Nam Á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nước: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin. Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nước. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995. Trong tương lai, Đông timo cũng sẽ là thành viên của "Hiệp hội các nước Đông Nam Á"
+ Mục tiêu của ASEAN: Năm 1976, Hội nghị cấp cao ASEAN họp ở Bali (Inđônêxia) ký hiệp ước hữu nghị và nêu rõ mục đích của ASEAN là: Mục đích: Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.
Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.
Như vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
- Quá trình phát triển:
Hoạt động của ASEAN trải qua các giai đoạn phát triển chính:
+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN còn là một tổ chức khu vực non yếu, chương trình hợp tác giữa các nước thành viên còn rời rạc.
+ Tháng 2-1976, các nước ASEAN đã ký "Hiệp ước hữu nghị và hợp tác" (tại Hội nghị cấp cao ở Bali, Inđônêxia) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trong khu vực tạo nên một cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực, thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở ĐNA. ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA.
+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với ba nước Đông Dương (chủ yếu xoay quanh vấn đề Campuchia). Đến cuối thập niên 80 ASEAN đã chuyển sang đối thoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với ba nước Đông Dương. Sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết, ASEAN và ba nước Đông Dương đã phát triển mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học...
+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, sau đó là gia nhập của các nước Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999). ASEAN gồm 10 nước đã trở thành "ASEAN toàn ĐNA"
- Thời cơ, thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:
+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam được hoà nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị trường các nước Đông Nam Á. Thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu học tập, tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật, công nghệ và văn hoá.... để phát triển đất nước ta.
+ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế. Hoà nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị "hoà tan" về chính trị, văn hoá xã hội...
+ Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ. Cần ra sức học tập, nắm vững khoa học kĩ thuật....

Câu 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có những biến đổi to lớn gì ? Theo Anh (chị) trong những biến đổi lớn đó thì biến đổi lớn nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam Á có những biến đổi lớn sau đây:
+ Biến đổi thứ nhất: Các nước Đông Nam Á từ thân phận các nước thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. (Kể tóm tắt 10 nước Đông Nam Á và cho biết thuộc địa của nước nào, và giành độc lập năm nào theo gợi ý sau)
- Inđônêxia: Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Inđônêxia tiến hành Cách mạng tháng Tám - 1945 thành công, nước Cộng hoà Inđônêxia ra đời (17-8-1945).
Tháng 11-1945 thực dân Hà Lan trở lại xâm lược. Chính phủ Inđônêxia ký Hiệp ước La Hay (1949), Inđônêxia trở thành nước nữa thuộc địa của Hà Lan. Năm 1953 Chính phủ dân tộc dân chủ đã huỷ bỏ Hiệp ước La Hay cũng cố nền độc lập dân tộc.
Inđônêxia thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, trung lập, giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế đối thoại hợp tác giữa các nước trong khu vực.
- Thái Lan: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm cách khôi phục địa vị thống trị cũ. Thông qua "viện trợ" kinh tế, quân sự và các cuộc đảo chính, Mĩ hất cẳng Anh đưa các thế lực thân Mĩ lên cầm quyền.
Thái Lan là đồng minh của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Từ cuối những năm 80, Thái Lan chuyển từ chính sách "đối đầu" sang "đối thoại" nhằm đem lại lợi ích chung cho các nước trong khu vực.
- Malaixia: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm cách đặt lại ách thống trị, nhân dân Mã Lai (tên gọi lúc đó) đã tiến hành đấu tranh vũ trang, chống thực dân Anh, đến 31-8-1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Mã Lai. Năm 1963, Liên bang Malaixia thành lập.
- Xingapo: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh chiếm đóng Xingapo. Năm 1957, Anh phải công nhận nền độc lập của Xingapo. Năm 1963, Xingapo gia nhập Liên bang Malaixia, đến năm 1965 tách ra khỏi Liên bang thành lập một quốc gia độc lập, Xingapo là nước có nền kinh tế phát triển nhất ở Đông Nam á, một trong bốn "rồng nhỏ" ở chấu á.
- Mianma: Tháng 10-1947, thực dân Anh công nhận nền độc lập của Miến Điện. Ngày 4-1-1948 Liên bang Miến Điện thành lập (sau đổi thành Cộng hoà Mianma).
-Philippin: Từ năm 1944, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhân dân Philippin tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang chống Mĩ. Tháng 7-1946, Mĩ phải công nhận nền độc lập của Philippin và nước Cộng hoà Philippin được thành lập.
Kể thêm ba nước Đông Dương:
- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều thành tựu to lớn: như Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là Xingapo, nước có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và được xếp vào hàng nước phát triển trên thế giới.
- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nước ĐNA đều gia nhập Hiệp hội các nước ĐNA, gọi tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nước trong khu vực.
Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nước độc lập. Nhờ có biến đổi đó các nước ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh.

Câu 3: Mối quan hệ giữa Hiệp hội các nước Đông Nam Á với ba nước Đông Dương từ năm 1979 đến năm 1991? Các giai đoạn chính của ASEAN ? Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN ?
- Quan hệ giữa ASEAN với Đông Dương.
+ Từ năm 1979, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với ba nước Đông Dương, chủ yếu xoay quan vấn đề Campuchia.
+ Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác, cùng tồn tại hoà bình với ba nước Đông Dương. Giữa ASEAN và các nước Đông Dương đã diễn ra cuộc tiếp xúc, trao đổi hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học.
+ Triển vọng của các mối quan hệ hợp tác này sẽ còn phát triển nhiều hơn nữa sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết.
- Các giai đoạn chính của ASEAN.
+Từ 1967 – 1975: Là giai đoạn hoạt động lỏng lẻo, nhiều bất đồng. Nổi bật là tình hình căng thẳng do cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương.
+ Từ 1976 đến nay: Mối quan hệ khu vực ngày càng phát triển. Có nhiều thành viên mới gia nhập như năm 1984 – Brunây, Việt Nam 1995, Lào, Mianma 1997, Campuchia 1999.
- Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN.
- Từ 1967-1975: Quan hệ căng thẳng do Mĩ sử dụng một số nước làm căn cứ quân sự phục vụ cho cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
- 1976-1989: Vấn đề Campuchia lại nổi bật lên. Các nước ASEAN phản đối ta đóng quân ở Campuchia.
- 1989 đến nay: quan hệ mở rộng tốt đẹp.
Năm 1992: Việt Nam tham gia Hiệp ước Bali (tán thành nguyên tắc của ASEAN) trở thành quan sát viên chính thức; từ 7-1995 Việt Nam được kết nạp trở thành hội viên chính thức của tổ chức này. Vai trò, uy tín Việt Nam ngày càng cao.

Câu 4: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN ? Sự gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?
- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành độc độc lập, nhiều nước Đông Nam á dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với các nước trong khu vực.
Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các nước Đông Nam Á" (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nước: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin. Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nước. Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995.
- Mục tiêu: Tương trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam Á thịnh vượng, an ninh, hoà bình trung lập và cùng phát triển.
Như vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị – kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội nghị thượng đỉnh: 3 năm họp 1 lần.
+ Hội nghị ngoại trưởng: mỗi năm họp 1 lần
+ Uỷ ban thường trực: đảm nhận công việc giữa hai kỳ họp của hội nghị ngoại trưởng.
+ Hệ thống các Uỷ ban thường trực phụ trách các ngành.
- Các giai đoạn chính:
+ Giai đoạn đầu (1967-1975)
- Từ 1967 - 1975: ASEAN còn non yếu, chưa có hoạt động nổi bật, mọi người ít biết đến.
- Từ 1976 đến nay: ASEAN ngày càng phát triển, có những đóng góp tích cực trong khu vực và trên thế giới.
Hiện nay ASEAN trở thành một tổ chức của tất cả các nước trong khu vực: Năm 1984, brunây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN, năm 1995 Việt Nam là thành viên thứ chính thức của ASEAN, năm 1997, Lào và Mianma cũng gia nhập ASEAN, năm 1999 Campuchia, thành viên thứ 10, thành viên thứ cuối cùng của ASEAN được kết nạp.
* Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN.
- Từ 1967-1972: Do một số nước dính líu vào cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam nên quan hệ Việt Nam - ASEAN rất hạn chế.
- Từ 1973-1986: Tình hình khu vực có nhiều chuyển biến. Quan hệ Việt Nam - ASEAN đã được cải thiện. Tuy nhiên do "vấn đề Campuchia" mà mối quan hệ giữa Việt Nam - ASEAN vẫn còn căng thẳng.
- Từ 1986, nhất là từ cuối thập niên 80, do"vấn đề Campuchia" đã được giải quyết nên quan hệ Việt Nam - ASEAN đã chuyển sang đối thoại, thân thiện hợp tác.
- Hiện nay, quan hệ Việt Nam - ASEAN ngày càng phát triển toàn diện, có hiệu quả. Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (7-1995) và có vai trò tích cực trên nhiều lĩnh vực trong ASEAN.
* Sự gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?
- Tán thành những nguyên tắc của tổ chức ASEAN, tháng 7-1992, tại Manila (Philippin) Việt Nam và Lào đã gia nhập Hiệp ước Bali, trở thành quan sát viên chính thức của ASEAN.
- Ngày 28-07-1995, Việt Nam đã gia nhập ASEAN. Đưa số thành viên của tổ chức này lên 7 nước. Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.
- Ngày 23-7-1997, Hiệp hội các nước Đông Nam Á kết nạp thêm Lào, Mianma. Từ ngày 30-4-1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này. Như vậy, ASEAN đã trở thành "ASEAN toàn Đông Nam Á". Hơn 30 năm, kể từ khi ra đời, ASEAN đã đạt được những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội các nước thành viên. Mặc dù có những bước thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN (với tư cách là một tổ chức chính trị kinh tế khu vực) ngày càng tăng.

Câu 5: Trình bày và phân tích những biến đổi về các mặt chính trị, xã hội của các nước trong khu vực Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Trước chiến tranh: Là những nước thuộc địa, lệ thuộc vào các nước tư bản phương Tây, bị các nước tư bản phương Tây ra sức bốc lột tàn bạo
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại...
- Từ sau chiến tranh: Lần lượt các nước đều giành được độc lập dân tộc với các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nước. Từ sau khi giành được độc lập dân tộc các nước đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế xã hội của mình, nhiều nước đạt được nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các nước Đông Nam Á chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên của ASEAN.