Bài 46: BENZEN VÀ ANKYL BENZEN
I/ Cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân và danh pháp:
1. Cấu trúc phân tử:
a. Sự hình thành liên kết trong phân tử benzene:
- Sau nguyên tử trong phân tử benzene ở trạng thái lai hóa sp2.
- Sáu obitan p của C trong benzene tạo sen phủ bên cho cả vòng benzene
b. Mô hình phân tử:

VD: (SGK)
- Có 2 các gọi tên ben zen:
+ Gọi tên theo vị trí là số đếm
+ Gọi tên theo vị trí là chữ.
II/ Tính chất vật lý:
1. Nhiệt độ nóng chảy, nhiết độ sô và khối lượng riêng:
- Nhiệt độ sôi tăng dần
- Khối lượng riêng nhỏ hơn 1 (g/ml)
2. Màu sắc, tính tan và mùi:
- Không màu.
- Tan ít trong nước
- Mùi đặc trưng và độc.
III./ Tính chất hóa học:
a. Phản ứng halogen hóa:

- Với đồng đẳng: (viết trêng bảng)
+ Thế trên nhân benzene (bột Fe)
Dễ hơn và thế ở vị trí ortho và para
+ Thế trên nhánh. (as, t0)
b. Phản ứng nitro hóa: (HNO3/H2SO4)
- Với benzene:
+ Thế một lần
+ Thế hai lần
Khó hơn và thế ở vị trí meta
- Với đồng đẳng:
Dễ hơn và thế ở vị trí ortho và para
c. Quy tác thế: (SGK)
d. Cơ chế
Hình vẽ)

Ankylbenzen dễ thế, khó cộng và oxi hóa => đó là tính thơm của benzene và ankylbenzen
III/ Điều chế và ứng dụng
1. Điều chế:
+ Chưng cất nhựa than đá.
+ Tách hidro từ ankan và xicloankan
2. Ứng dụng:
Bezen và ankylbenzen là nguyên liệu tổng hợp nhiều chất hữu cơ trong sảng xuất như:
- Chất dẻo (polistiren)
- Cao su ( buna – stiren)
- Tơ sợi ( tơ capron)
- Nitrobenzen ( Phẩm nhuộm)
- Anilin (dược phẩm)
- Phenol (thuốc trừ sâu, cỏ)
- Toluen (thuốc nổ)
- Dung môi
Bài 47: STIREN VÀ NAPHTALEN


Bài 48: NGỒN HIDROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN
A/ Dầu mỏ:
I/ Trang thái thiên nhiên, tính chất vật lý và thành phần của dầu mỏ:
1. Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý (SGK)
2. Thành phần hóa học:
- Hidrocacbon: Ankan, xicloankan, aren (chủ yếu)
- Chất hữu cớ có Oxi, nitơ, lưu huỳnh ( lượng nhỏ)
- Chất vô cơ (rất ít)
Gồm: 83- 87% C; 11- 14%H; 0,01-7%O; 0,01 – 7% S; …
II/ Chưng cất dầu mỏ:
1. Chưng cất áp suất thường:
- Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm.
- Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
2. Chưng cất áp suất cao:
-C1 -> C4 : làm nhiên liệu dạng khí
- C5 -> C6: ete dầu hỏa làm dung môi.
- C6 -> C10: Xăng
3. Chưng cất áp suất thấp:
- Dầu nhờn.
- Vazơlin
- Parafin,
- Atphan
III/ Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học:
- Đáp ứng hnu cầu về số lượng và chất lượng xăng làm nhiên liệu.
- Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
1. Rifominh
KN: Biến đổi hidrocacbon không nhánh thành có nhánh, không thơm thành thơm.
Nội dung (SGK)
2. Crăckhinh:
Bẻ gãy hidrocacbon từ mạch dài thành mạch ngắn nhờ nhiệt hoặc xúc tác.
- Crăckinh nhiệt : 700 – 9000C
- Crăckinh xúc tác: 400 – 5000C, Aluminosilicat.
B/ Khí dầu mỏ và khí thiên nhiên:
I/ Thành phần (SGK)
II/ Chế biến, ứng dụng của khí đồng hành, khí thiên nhiên: (SGK)
C/ Than mỏ
I/ Chưng cất than khô, than béo:
II/ Chưng cất mỏ than đá:
Sản phẩm:
- Phân đoạn sôi ở 80 – 1700C: dầu nhẹ chứa benzene, toluene, xilen …
- Phân đoan sôi ở 170-2300C: dầu trung chứa: Naphtalen, phenol, piridin
- Phân đoạn sôi 230 – 2700C: Dầu nặng chứa cresol, xilenol,quinolin …
- Phần còn lạilà Hắc ín
Mu Open Thang 5 MÁY CHỦ BÓNG MA CHÍNH THỨC OPEN BETA ..:: 13h00 - 17.5.2013 ::.. NO WEBSHOP - NO...
MuBongMa.Com Mu Open Hom Nay ...